Quy chế dân chủ 2020 -2021

Lượt xem:

Đọc bài viết

Quy chế dân chủ 2020 -2021

Quy chế dân chủ 2020 -2021

PHÒNG GDĐT HUYỆN VỤ BẢN

 TRƯỜNG THCS ĐẠI THẮNG

     Số : 01 /QĐ-THCSĐT

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Đại Thắng, ngày 10 tháng 10 năm 2020

                         

                                                    

QUYẾT ĐỊNH

 

Về việc Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện QCDC cơ sở

Năm học 2020 – 2021

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS ĐẠI THẮNG

Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ vào Thông tư 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 của Bộ Nội Vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

        Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập;

        Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

 

Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện QCDC của trường THCS Đại Thắng  năm học 2020 – 2021 gồm :

1. Ông: Đoàn Quyết Tiến –  Hiệu trưởng           – Trưởng ban.

2. Bà: Trần Thị Hương – Chủ tịch công đoàn               – Phó ban

3. Bà Dương Thị Thu Hà –  Phó hiệu trưởng               – Phó ban

4. Bà: Vũ Thị Oanh  – Trưởng ban TTND                      – Ủy viên

5. Bà: Phạm Thị T Hương  – Tổ trưởng tổ KHXH      – Ủy viên

6. Ông: Nguyễn Hữu Dung – Tổ trưởng tổ KHTN      – Ủy viên

7. Bà: Trần Thị Lộc            – Kế toán                             – Ủy viên

8. Ông: Vũ Hùng Vĩ            – Văn phòng                       – Ủy viên

9. Các ông (bà) là Tổng phụ trách, tổ phó chuyên môn          – Ủy viên

        Điều 2: Trưởng ban căn cứ thực tế nhà trường xây dựng nội dung kế hoạch.

        Điều 3: Các ông (bà) có tên trong điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:                                                           

– Như điều 3;

– Lưu: VP

         HIỆU  TRƯỞNG

 

 

 

       Đoàn Quyết Tiến

 

                                         PHÂN CÔNG BAN CHỈ ĐẠO

THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ

Năm học 2020 -2021

 

(Kèm theo Quyết định số: 01/QĐ-THCSĐT ngày 10 tháng 10 năm 2020 v/v Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường)

Căn cứ Quyết định số 01 /QĐ – THCSĐT ngày 10  tháng 10 năm 2020 về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện QCDC nhà trường;

Căn cứ chức năng nhiệm vụ thực tế của các thành viên, trưởng BCĐ phân công nhiệm vụ cho các thành viên cụ thể như sau:

 

TT

HỌ TÊN

CHỨC VỤ

NHIỆM VỤ PHÂN CÔNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

1

Đoàn Quyết Tiến

Hiệu trưởng

Trưởng ban – Phụ trách chung

 

 

 

2

 

 

 

Dương Thị Thu Hà

 

 

 

 

 

 

Phó hiệu trưởng

 

 

 

 

 

 

 

Phó ban – giúp trưởng ban chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đôn đốc mảng việc được phân công trong CM và QCDC.

Phối hợp cùng Trưởng ban và các thành viên động viên thực hiện tốt các phong trào thi đua, các hoạt động Công đoàn,…

 

 

Phó ban – giúp trưởng ban chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đôn đốc mảng việc được phân công trong CM và QCDC

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

Trần Thị Hương

 

 

 

 

 

 

CTCĐ

 

 

 

4

 

Vũ Thị Oanh

 

TTND

 

Uỷ viên – dưới sự chỉ đạo của BCH CĐ giám sát các hoạt động của nhà trường theo các quy chế, nghị quyết CB –VC.

 

 

5

Vũ Hùng Vĩ

Thư kí HĐSP

Ủy viên – Ghi chép biên bản, sổ sách liên quan

 

6

Bùi Xuân Tuyến

 

TPT

Phối hợp cùng chính quyền, Công đoàn và các đoàn thể tổ chức cho các thành viên trong tổ –  khối thực hiện tốt mọi chủ trương, Quy chế nghị quyết của nhà trường

 

7

Nguyễn Hữu Dụng

Tổ trưởng KHTN

8

Phạm Thị Thanh Hương

Tổ trưởng KHXH

Lưu ý:

– Các thành viên có nhiệm vụ tổng hợp mảng việc được phân công và báo cáo cho Trưởng ban từ ngày 16 đến 18 hàng tháng để văn phòng lên báo cáo tháng.

– Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu có vướng mắc hoặc ý kiến đề xuất cần trao đổi kịp thời để điều chỉnh.

 

Nơi nhận:

– Phòng GD&&ĐT Vụ Bản;

– Lưu: VP.

 

 

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

                       

 

             Đoàn Quyết Tiến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   PHÒNG GDĐT HUYỆN VỤ BẢN

    TRƯỜNG THCS ĐẠI THẮNG

 

Số : 01  /QĐ-THCSĐT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Đại Thắng, ngày 10 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

 

Về việc Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ

trong hoạt động của nhà trường

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS ĐẠI THẮNG

Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ vào Thông tư 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 của Bộ Nội Vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghịđịnh 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước vàđơn vị sự nghiệp công lập;

         Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập;

         Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Căn cứ Nghị quyết hội nghị NG,CBQLNLĐ năm học 2020 – 2021 của trường THCS xãVĩnh Hào.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường gồm có 6 chương, 31 điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2020 đến thời gian ban hành, chỉnh sửa QCDC mới của năm học 2021 – 2022;

Điều 3.Ban Giám hiệu, Ban chấp hành công đoàn, cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh nhà trường có trách nhiệm thi hành quyết định.

 

Nơi nhận:                                                                                       HIỆU TRƯỞNG

– Ban chỉ đạo QCDC ngành GD&ĐT huyện: để b/c

– Ban chỉ đạo QCDC nhà trường; Để chỉ đạo;

– HĐND – UBND xã ;

– Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường;

– Công khai tới CMHS, HS;

– Lưu: VP.                                                                                        Đoàn Quyết Tiến

 

 

 

 

   PHÒNG GDĐT HUYỆN VỤ BẢN

     TRƯỜNG THCS ĐẠI THẮNG

 

CỘ   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

QUY CHẾ DÂN CHỦ TRONG NHÀ TR­ƯỜNG

NĂM 2020 – 2021

 

Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ vào Thông tư 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 của Bộ Nội Vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

       Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập;

       Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Căn cứ Nghị quyết Hội nghị NG,CBQLNLĐ năm học 2020 – 2021 của trường THCS xã Vĩnh Hào.

Căn cứ thực tế địa phương, Ban chỉ đạo Quy chế dân chủ trường THCS Vĩnh Hào xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ năm học 2020- 2021 như sau:

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

– Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất những điều Luật Giáo dục quy định theo phương châm “ Dân biết, dân làm, dân kiểm tra” trong các hoạt động của nhà trường thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện; đảm bảo cho công dân, cơ quan, tổ chức được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục, làm cho giáo dục thực sự là của dân, do dân và vì dân.

 – Tiếp tục nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên- CNV trong toàn trường về mục đích, ý nghĩa của việc đẩy mạnh thực hiên quy chế dân chủ trong trường học; từ đó thấy rõ trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của mọi thành viên trong nhà trường đối với việc xây dựng QCDC ở cơ sở.

– Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của hiệu trưởng, giáo viên, người học, đội ngũ cán bộ, công chức trong nhà trường theo luật định, góp phần xây dựng nền nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực hiện nhiệm vụ phát triên giáo dục phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và luật pháp nhà nước.

       – Xử lý nghiêm minh những hành vi lợi dụng dân chủ, xâm phạm quyền tự do dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của nhà trường.

  B. TÌNH HÌNH CHUNG TRONG NHÀ TRƯỜNG

Tổng số CBGV: 31 (01 hợp đồng KT); 456 học sinh/12 lớp

Chi bộ có 17 Đảng viên /31 CB, GV, NV toàn trường.

Đội ngũ CBGV: 100% GV đạt chuẩn, trên chuẩn 76%

GV chuyên tâm với chuyên môn.

Tập thể sư­ phạm thật sự đoàn kết.

Chi bộ luôn đạt trong sạch, vững mạnh.

       C. KẾ HOẠCH:

          I. Tổ chức :

          1. Lực lư­ợng ( Có danh sách kèm theo).

           2. Phân công:

          – Tr­ưởng ban: Xây dựng kế hoạch (Căn cứ Quy chế dân chủ đã đư­ợc xây dựng và thực hiện -> Bổ sung cho hoàn thiện).

          + Có kế hoạch kiểm tra – đánh giá 1 lần/ kì.

– Các phó ban: giúp tr­ưởng ban triển khai thực hiện kế hoạch đề ra (nếu có vư­ớng mắc đề xuất giải quyết kịp thời).

– Các uỷ viên:

+ Giám sát các hoạt động đ­ược phân công : Đoàn, Hội, Đội.

+ Chuyên môn (giảng dạy của Giáo viên – học của học sinh).

+ Phong trào thi đua (khen th­ưởng, kỉ luật).

+ Thực hiện chế độ chính sách đối với CBGV.

+ Thực hiện công tác thu – chi theo Quyết địnhUBND tỉnh Nam Định ban hành quy định về thu học phí và các khoản đóng góp đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Nam Định năm học 2020 – 2021;

+ Giải quyết đơn th­ư.

          II. Nội dung

1. Tuyên truyền, quán triệt các nghị định của chính phủ , của ngành về việc thực hiện QCDC trong tr­ường học.

2. Kiện toàn BCĐ – Triển khai thực hiện QCDC:

– Ra quyết định thành lập BCĐ

– XD KH, phân công nhiệm vụ.

– Lịch công tác, triển khai, họp giao ban, tổ chức thực hiện.

3. XD bổ sung tập trung vào một số điểm sau:

3.1. Những việc CBGV – HS , CMHS đ­ược biết :

*Đối với CBGV, NV

– Quyền lợi và trách nhiệm của CBGV, NV theo luật GD 2019.

– KH, nhiệm vụ năm học (Sở, PGD, Nhà trư­ờng).

– Mục tiêu, nguyên lí GD.

– Đầu tư­ CSVC và sự phát triển GD của nhà trư­ờng.

– Ngân sách nhà tr­ường đ­ược giao/năm.

– Xây dựng và thực hiện QCDC, quy chế chi tiêu nội bộ (hàng năm ­).

– Kế hoạch KT nội bộ được cụ thể hoá theo từng tháng.

– Nội quy, quy chế thi đua – khen thưởng Quy chế làm việc, Quy chế phối hợp, Quy tắc ứng xử- giao tiếp có văn hoá của CBGVNV, HS, CMHS.

– Biểu bảng đánh giá thi đua hàng tháng với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, TTCM, giáo viên, nhân viên; đánh giá hàng tháng về việc thực hiện VMĐT – ATTP; đánh giá thi đua của các lớp hàng tháng ( công tác Đội, CTMN, VMĐT – ATTP).

* Đối với HS, CMHS:

– Biết về chất l­ượng, hiệu quả học tập của HS.

– Biết quy chế , biểu bảng, cách đánh giá, khen th­ưởng, kỉ luật HS của tập thể lớp.

+ Kế hoạch phát triển giáo dục của nhà tr­ường.

+ Các khoản đóng góp qui định.

+ Quyền lợi, trách nhiệm của cha mẹ học sinh theo Luật GD 2010.

3.2. Những việc CBGV, HS & CMHS đ­ược tham gia ý kiến trư­ớc khi hiệu tr­ưởng quyết định:

– Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học.

– Kế hoạch phát triển GD của nhà tr­ường.

– Nội quy, quy chế của nhà tr­ường, của HS.

– Đánh giá xếp loại HS (khen, kỉ luật).

– Phân công CM các công việc trong nhà trư­ờng.

3.3. Những việc CBGV, HS và CMHS đ­ược quy định:

– Trẻ trong độ tuổi đư­ợc đi học.

– Trẻ đ­ược h­ưởng chế độ, CSVC do Đảng, Nhà n­ước đầu tư­.

– Trẻ không phải đi học thêm khi đã học 2 buổi/ngày.

– Tự nguyện học các môn tự chọn.

– Tự nguyện may đồng phục theo mẫu của nhà trư­ờng.

– Tự nguyện tham gia các loại BHYT, BHTT.

* CBGV:

– Đư­ợc giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo.

– Đư­ợc đào tạo nâng cao CM nghiệp vụ .

– Đư­ợc bảo vệ nhân phẩm , danh dự.

– Đư­ợc nghỉ hè, Tết D­ương lịch, học kì theo quy định của Bộ Giáo dục.

3.4. Những việc CBGV, HS & CMHS đ­ược giám sát , kiểm tra.

* CBGV:

– Thực hiện nghị quyết Hội nghị CB-CCVC.

– Thực hiện kế hoạch phát triển GD.

– Thực hiện QCDC, nội quy, quy chế làm việc, Quy chế chi tiêu nội bộ.

– Giám sát việc đánh giá thi đua hàng tháng với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, TTCM, giáo viên, nhân viên; đánh giá hàng tháng về việc thực hiện VMĐT – ATTP; đánh giá thi đua của các lớp hàng tháng ( công tác Đội, CTMN, VMĐT – ATTP

– Chế độ chính sách của Đảng, Nhà n­ước đối với CBCCVC.

– Thực hiện luật GD sửa đổi 2010.

* HS – CMHS:

– Thực hiện ch­ương trình giảng dạy của GV.

– Kết quả học tập của HS.

– KH các hoạt động GD của nhà trư­ờng.

– Quyền hạn trách nhiệm của HS, CMHS theo luật GD.

– Chế độ chính sách của Đảng, Nhà n­ước đối với ng­ười học.

– Khen th­ưởng, kỉ luật theo luật GD, nội quy, quy chế của nhà trư­ờng.

3.5. Kết luận:

– Đánh giá việc thực hiện quy chế đề ra.

– Những đề xuất , kiến nghị.

III. Cụ thể hoá việc thực hiện QCDC:

Bám sát nội dung kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà tr­ường, các thành viên  trong BCĐ thực hiện nghiêm túc QCDC và l­ưu biên bản minh chứng.

 

TG

Nội dung

Người t/hiện

Tháng 9

 

– Tổng kết công tác chỉ đạo thực hiện QCDC của nhà trường năm học 2019 – 2020.

– Lấy ý kiến đóng góp về thực hiện của các cá nhân, các tổ, bộ phận…

– Rà soát bổ sung quy chế dân chủ của nhà trường cho phù hợp nhiệm vụ năm học 2020 – 2021.

– Ban chỉ đạo tập hợp ý kiến, xem xét, phân tích và bổ sung vào quy chế dân chủ của nhà trường những  nội dung hợp lý và có tính khả thi phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

Trưởng ban

 

 

 

Phó trưởng ban

 

Ban chỉ đạo

 

 

 

Tháng 10

– Đưa quy chế dân chủ đã được bổ sung sửa đổi ra Hội nghị NG,CBQLNLĐ thống nhất để chính thức đưa vào học tập và thực hiện.

– Triển khai phổ biến quy chế dân chủ của nhà trường tới chi bộ, Hội đồng trường và hội đồng sư phạm nhà trường. 100% CB,GV,NV được học tập để thực hiện.

– Quy chế dân chủ được công khai trong phòng hội đồng nhà trường, trên mail trường để mọi người xem nghiên cứu thực hiện.

– Báo cáo việc thực hiện quy chế dân chủ

 

 

Trưởng ban

 

 

Phó ban

       Thư kí

Tháng 11,12

– Tiếp tục theo dõi giám sát việc thực hiện tất cả các kế hoạch theo tiến độ quy định của tập thể, cá nhân.

Các ủy viên

Tháng 1; 2

– Đánh giá tác động của thực hiện QCDC đến việc thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường đặc biệt là các cuộc vận động của ngành, quy định về việc không vi phạm đạo đức nhà giáo. Xây dựng chỉnh đốn Đảng, chống tham nhũng. Quy chế công khai tài chính và quản lý tài chính, tài sản công… Đưa ra những khó khăn hạn chế, tồn tại tìm ra nguyên  nhân và bài học để bàn biện pháp khắc phục.

 

 

Ban chỉ đạo

Tháng 3; 4

Tiếp tục theo dõi thực hiện quy chế dân chủ, đóng góp công sức trí tuệ góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ năm học.

Ban chỉ đạo

Tháng 5

Sơ kết công tác thực hiện quy chế dân chủ trong năm học 2020- 2021.

Trưởng ban

Tháng 6,7,8

– Tiếp tục theo dõi thực hiện quy chế dân chủ của cán bộ giáo viên, nhân viên.

– Rà soát việc thực hiện quy chế dân chủ, tổng kết rút ra bài học để có kế hoạch sửa chữa bổ sung QCDC cho phù hợp nhiệm vụ năm học mới.

Ban chỉ đạo

 

 

Trưởng ban

IV. Chế độ báo cáo

Hàng tháng các bộ phận báo cáo thực hiện QCDC về thư kí, thư kí tổng hợp, trình Ban chỉ đạo xét duyệt xử lí thông tin, báo cáo cấp trên theo quy định

V. Chế độ sơ kết, tổng kết

– Sơ kết hàng tháng, sơ kết học kỳ.

– Tổng kết: Theo Hội nghị Tổng kết năm học của trường.

 

Nơi nhận:

– Phòng GD&ĐT Vụ Bản (để b/c);

– Niêm yết công khai;

– Lưu: VP.

HIỆU TR­ƯỞNG

 

 

                     Đoàn Quyết Tiến

 

QUY CHẾTHỰC HIỆN DÂN CHỦ

TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/QĐ ngày 10 tháng 10  năm 2020 của Hiệu trưởng trường THCS Đại Thắng)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Mục đích việc thực hiện dân chủ trong nhà trường.

1. Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất những điều Luật Giáo dục quy định theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong các hoạt động của nhà trường thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện; đảm bảo cho công dân, cơ quan, tổ chức được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục, làm cho giáo dục thực sự là của dân, do dân và vì dân.

2. Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của hiệu trưởng, nhà giáo, người học, đội ngũ cán bộ, công chức trong nhà trường theo luật định, góp phần xây dựng nền nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và luật pháp Nhà nước.

Điều 2.Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nhà trường.

1. Mở rộng dân chủ phải đảm bảo có sự lãnh đạo của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện trách nhiệm của Hiệu trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức, các đoàn thể trong nhà trường.

2. Thực hiện dân chủ trong nhà trường phù hợp với Hiến pháp và pháp luật; quyền phải đi đôi với nghĩa vụ và trách nhiệm; dân chủ phải gắn liền với kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường.

3. Xử lý nghiêm minh những hành vi lợi dụng dân chủ, xâm phạm quyền tự do dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của nhà trường.

Điều 3. Phạm vi điều chỉnh. 

1. Quy chế này quy định những nội dung liên quan đến việc thực hiện dân chủ trong hoạt động trong nhà trường.

2. Tất cả các cá nhân đoàn thể có liên quan đến hoạt động của nhà trường đều thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế này.

 

 

 

 

 

 

 

Chương II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ NHÀ TRƯỜNG

Mục 1

TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG

Điều 4.Hiệu trưởng là người do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường. Hiệu trưởng có trách nhiệm:

1. Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường.

2. Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của nhà trường, nhà giáo, cán bộ, công chức, của người học trong Quy chế này.

3. Lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường và có các biện pháp giải quyết đúng theo chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước, theo nội quy, quy chế, điều lệ của nhà trường và phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm được giao cho Hiệu trưởng. Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết của Hiệu trưởng thì phải thông báo cho cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường biết và báo cáo lên cấp trên.

4. Thực hiện chế độ hội họp theo đúng định kỳ, như họp giao ban, họp hội đồng tư vấn, hội nghị cán bộ, công chức hàng năm.

5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của nhà nước; công khai các quyền lợi, chế độ, chính sách và việc đánh giá định kỳ đối với nhà giáo, cán bộ, công chức, người học.

6. Gương mẫu, đi đầu trong việc đấu tranh chống những biểu hiện không dân chủ trong nhà trường, như: cửa quyền, sách nhiễu, thành kiến, trù dập, giấu diếm, bưng bít, làm sai sự thật, làm trái nguyên tắc và những biểu hiện không dân chủ khác.

7. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà trường. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường.

8. Bảo vệ và giữ gìn uy tín của nhà trường.

9. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao.

10. Phối hợp với tổ chức công đoàn trong nhà trường tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức mỗi năm một lần theo quy định của nhà nước.

Điều 5.Những việc Hiệu trưởng phải lấy ý kiến tham gia đóng góp xây dựng của các cá nhân hoặc các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường trước khi quyết định:

1. Kế hoạch phát triển, tuyển sinh, dạy học, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của nhà trường trong năm học.

2. Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức bộ máy trong nhà trường.

3. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, cán bộ, công chức.

4. Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, các hoạt động dịch vụcủa nhà trường.

5. Các biện pháp tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng hàng năm, lề lối làm việc, xây dựng nội quy, quy chế trong nhà trường.

6. Các báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ trong năm học.

Mục 2

TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ GIÁO, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 6.Nhà giáo cán bộ, công chức trong nhà trường có trách nhiệm:

1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục.

2. Tham gia đóng góp ý kiến về những nội dung quy định tại Điều 5 Quy chế này.

3. Kiên quyết đấu tranh chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết, cửa quyền, quan liêu và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nền nếp trong nhà trường.

4. Thực hiện đúng những quy định trong Luật Công chức, Viên chức; Luật phòng chống tham nhũng.

5. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, cán bộ, công chức; tôn trọng đồng nghiệp và người học; bảo vệ uy tín của nhà trường.

Điều 7.Những việc nhà giáo, cán bộ, công chức được biết, tham gia ý kiến, giám sát kiểm tra thông qua hình thức dân chủ trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường:

1. Những chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với nhà giáo, cán bộ, công chức.

 2. Những quy định về sử dụng tài sản, xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường.

3. Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo.

4. Công khai các khoản đóng góp của người học, việc sử dụng kinh phí và chấp hành chế độ thu, chi, quyết toán theo quy định hiện hành.

5. Giải quyết các chế độ, quyền lợi, đời sống vật chất, tinh thần cho nhà giáo, cán bộ, công chức, cho người học.

6. Việc thực hiện tuyển dụng, nâng lương thường xuyên, trước thời hạn, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, viên chức.

7. Những vấn đề về tuyển sinh và thực hiện quy chế thi từng năm học.

8. Báo cáo sơ kết, tổng kết, nhận xét, đánh giá công chức, viên chức hàng năm.

Mục 3

NHỮNG VIỆC  HỌC SINH,  CMHS ĐƯỢC BIẾT VÀ THAM GIA Ý KIẾN

Điều 8.Những việc học sinh, phụ huynh học sinh  được biết:

1. Chủ trương, chế độ, chính sách của Nhà nước, của Ngành và những quy định của nhà trường đối với người học.

2. Kế hoạch tuyển sinh, kế hoạch đào tạo của nhà trường hàng năm.

3. Những thông tin có liên quan đến học tập, rèn luyện, sinh hoạt và các khoản đóng góp theo quy định.

4. Chủ trương, kế hoạch tổ chức cho người học phấn đấu trở thành Đội viên, Đoàn viên và gia nhập các tổ chức, các đoàn thể trong nhà trường.

Điều 9.Những việc học sinh, phụ huynh học sinh được tham gia ý kiến:

1. Nội quy, quy định của nhà trường có liên quan đến người học.

2. Tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động khác trong nhà trường có liên quan đến người học.

Mục 4

TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG

Điều 10. Trách nhiệm của nhà trường .

Hiệu trưởng thực hiện hoặc phân công cho cấp dưới thực hiện những việc sau đây:

1. Phổ biến ngay từ đầu năm học kế hoạch năm học và những nội dung liên quan đến trách nhiệm của người học, nhà giáo, cán bộ, công chức trong nhà trường.

2. Thông báo công khai những quy định về tuyển sinh, nội quy, quy chế, học tập, kết quả thi, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại, khen thưởng, kỉ luật.

3. Định kỳ ít nhất trong một năm học có 2 lần (đầu năm học, giữa năm học, cuối năm học), tổ chức hội nghị các bậc cha mẹ của người học để thông báo kế hoạch và nhiệm vụ năm học, trách nhiệm của các bậc cha mẹ, sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình của người học, thông báo kết quả học tập, rèn luyện của người học.

4. Giáo viên chủ nhiệm lớp là người đại diện cho nhà trường tổ chức các hoạt động thực hiện dân chủ của lớp mình, thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến của người học và các bậc cha mẹ của người học để phản ảnh cho hiệu trưởng.

5. Kịp thời thông báo những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người học, nhà giáo, cán bộ, công chức trong nhà trường.

6. Đặt hòm thư góp ý, thông báo công khai trên mail trường, trên website hoặc các hình thức góp ý khác để cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến.

7. Giải đáp các ý kiến và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo theo luật định.

Mục 5

TRÁCH NHIỆM  CỦA CÁC ĐOÀN THỂ, TỔ CHUYÊN MÔN
TRONG NHÀ TRƯỜNG

Điều 11.Trách nhiệm của Tổ chuyên môn Nhà trường.

1. Tham mưu, đề xuất, những biện pháp giúp hiệu trưởng thực hiện tốt những quy định của Quy chế này.

2. Chấp hành và tổ chức thực hiện tốt các hoạt động dân chủ trong đơn vị.

3. Thực hiện nghiêm túc lề lối làm việc trong đơn vị, giữa các tổ chuyên môn với nhau; thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn và những qui định của Luật Giáo dục, điều lệ nhà trường.

Điều 12.Trách nhiệm của đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường.

Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường là người đại diện cho đoàn thể, tổ chức đó có trách nhiệm:

1. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

2. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.

3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường để đề nghị hiệu trưởng giải quyết. Hiệu trưởng không giải quyết được thì báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.

Điều 13.Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ và ban đại diện cha, mẹ học sinh trong trường mầm non, phổ thông.

1. Ban đại diện cha, mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của các cha, mẹ học sinh để cùng nhà trường giải quyết các vấn đề sau đây:

1.1. Nội dung công việc có liên quan đến sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình để giải quyết những việc có liên quan đến học sinh.

1.2. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ mà học sinh được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định.

1.3. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hoá giáo dục ở địa phương; vận động và gương mẫu thực hiện Luật giao thông, trật tự văn minh đô thị – an toàn thực phẩm ở mọi nơi, mọi lúc.

2. Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có thể phản ánh, trao đổi, góp ý kiến trực tiếp với nhà trường, với giáo viên hoặc thông qua Ban đại diện cha, mẹ học sinh về những vấn đề liên quan đến công tác giáo dục trong nhà trường.

Chương III

QUY CHẾ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH,

QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG

Điều 14. Nội dung công khai về tài chính

       1. Thông báo công khai trong HĐGD nhà trường về “Dự toán ngân sách” do cấp trên giao kể cả phần điều chỉnh bổ sung (theo mẫu biểu 1)

       2. Công khai “Quyết toán kinh phí” đã thực hiện trong năm, sau khi đã được cấp có thẩm quyền thẩm tra xét duyệt (theo mẫu biểu 2).

       3. Công khai tổng kinh phí đã được duyệt để cải tạo, sửa chữa, mở rộng, nâng cấp trường sở hàng năm. Đồng thời thực hiện đầy đủ các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư, xây dựng (theo mẫu biểu 3).

       4. Công khai danh mục, số lượng, chủng loại, giá cả của tài sản cần mua như: Đồ dựng , vật tư, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, học tập và các hoạt động khác trong trường học.

       5. Công khai các khoản thu khác ngoài ngân sách (nếu có)

Điều  15. Thực hiện công khai về dự toán, quyết toán các khoản thu – chi trong nhà trường

       1. Căn cứ:

Căn cứ Công văn số 6890/BGDĐT-KHTC ngày 18/10/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện cho cơ sở giáo dục v đào tạo;

Căn cứ Công văn số 131/UBND-VP7 ngày 16/8/2017 của UBND tỉnh Nam Định  về việc thu học phí và các khoản đóng góp đối với cơ sở gió dục công lập năm học 2017 – 2018;

Căn cứ hướng dẫn số 1035/SGDĐT-KHTC ngày 23/8/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện quản lý thu, chi học phí và các khoản đóng góp đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh quản lý, năm học 2017-2018;

Căn cứ công văn số 1056/SGDĐT-KHTC ngày 28/8/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định về việc cam kết thực hiện giá dịch vụ giáo dục năm học 2017-2018;

Căn cứ công văn số 179/PGDĐT – KT ngày 10/10/2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vụ Bản  về việc hướng dẫn thu học phí và các khoảnđóng góp năm học 2017 – 2018;

       2. Công khai mức thu và kết quả đóng góp của các tổ chức trong nhà trường (Theo công văn được UBND Tỉnh;  Sở GD&ĐT; PGD&ĐT; UBND xã phê chuẩn)

       + Quỹ hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh

       + Tiền hỗ trợ hoạt động Đoàn- Đội- Công Đoàn,…

       3. Công khai các khoản thu về việc cho thuê trường (nếu có)

       4. Công khai các khoản thu khác như: Xây dựng quỹ từ thiện, nhân đạo, tiền được khen thưởng tập thể, tiền được các cơ quan biếu tặng,…

       5. Công khai các khoản chi từ các nguồn trên.

Điều 16. Thực hiện công khai Quy chế chi tiêu nội bộ

  • Phổ biến các chủ trương, chính sách, các văn bản, chỉ thị của cấp trên, của ngành có liên quan đến hoạt động tài chính của nhà trường trong cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh toàn trường.
  •  Công khai các tiêu chuẩn, chế độ, chính sách có liên quan đến quyền lợi của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh ; khen thưởng có thành tích đột xuất, khen thưởng CBGVNV hoàn thành xuất sắc hàng tháng không quá 5%.
  •  Công khai thu – chi tài chính, chế độ tài chính của trường, tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu nội bộ nhà trường.

Điều 17. Công khai về quản lý, sử dụng tài sản công

       1. Công khai về diện tích, đất đai của nhà trường, trụ sở làm việc, nhà cửa, trang thiết bị…

       a) Diện tích:

       + Diện tích xây dựng các lớp học, các phòng làm việc.

       + Diện tích sân thể thao, sân chơi

       b) Tài sản, trang thiết bị:

       + Số lớp học, phòng làm việc của HĐGD, BGH, công đoàn, phòng đồ dùng dạy học, thư viện, phòng truyền thống, phòng bảo vệ, nhà kho, nhà bếp và các phòng chuyên dùng (nếu có).

       + Trang thiết bị phục vụ dạy và học:

       – Hệ thống điện, đèn, quạt…

       – Bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng, tủ….

       – Đồ dùng dạy học có cho các bộ môn.

       – Danh mục sách giáo khoa và sách tham khảo, các loại tạp chí, báo đặt mua.

       – Các phương tiện hoạt động Đoàn – Đội: Cờ, trống, quần áo nghi thức.

       – Các phương tiện phục vụ sinh hoạt: phích, ấm chén, thùng nước uống.

       c) Công khai diện tích đất, lớp học, phòng làm việc và trang thiết bị cho thuê, cho mượn:

       + Số phòng học, phòng làm việc cho thuê, cho mượn.

       + Trang thiết bị cho thuê, cho mượn: bàn, ghế, bảng…

       2. Công khai quy chế quản lý, tiêu chuẩn, mục đích sử dụng trang thiết bị, đồ dùng văn phòng phẩm, sách báo, điện thoại…của nhà trường.

       – Công khai nội quy sử dụng “Đồ dùng dạy học”

       – Công khai nội quy đọc sách, báo và mượn sách của thư viện nhà trường.

       – Công khai tiêu chuẩn sử dụng văn phòng phẩm.

       – Công khai quy ước sử dụng điện thoại công cộng của trường và các phương tiện như quạt điện, đèn điện….với tinh thần tiết kiệm.

       3. Công khai quy định về trách nhiệm vật chất đối với tổ chức cá nhân trong việc quản lý và sử dụng tài chính của nhà trường:

       – Nếu sử dụng đồ dùng, tài sản, phương tiện của nhà trường trong giờ giảng dạy hoặc chuẩn bị nghiên cứu thực hành thì tuỳ thái độ, trách nhiệm, tuỳ nguyên nhân gây ra hư hại và tuỳ mức độ hư hại mà ban quản lý CSVC trường học định mức bồi thường.

       – Nếu thuê, mượn hoặc sử dụng trang thiết bị của nhà trường không phục vụ cho nhiệm vụ dạy học hoặc nhiệm vụ do BGH giao mà làm hư hỏng thì phải bồi thường 100 % giá trị hiện tại của đồ dùng và thiết bị.

       – Người được giao quản lý cơ sở vật chất, đồ dùng trang thiết bị do thiếu trách nhiệm để mất hoặc hư hại thì tuỳ mức độ giám định  của ban quản lý và ban thanh tra mà định mức bồi thường.

       4. Công khai những đồ dùng và tài sản của nhà trường đã hư hỏng hoặc quá cũ phải thanh lý. Hội đồng thanh lý lập biên bản, định giá và chuyển giao tài sản cho người đăng kí mua theo quy định của nhà nước.

Điều 18. Quy định về phương thức công khai, thời gian công khai

       1. Thời gian công khai:

       – Đối với dự toán ngân sách công khai chậm không quá 03 ngày khi có quyết định giao dự toán của cấp trên. Thời gian công khai nhiều nhất 30 ngày.

       – Đối với quyết toán ngân sách, chậm nhất 03 ngày sau khi được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm tra, xác nhận. Thời gian công khai nhiều nhất 30 ngày.

       – Công khai trước từ 5-7 ngày các khoản thu theo quy định của nhà nước, của UBND tỉnh Nam Định và của UBND huyện; Phòng Giáo dục – Đào tạo huyện Vụ Bản. Công bố rõ mức thu và thời hạn thu.

       – Công khai trước 3-7 ngày các tài sản cần thanh lý.

       2. Hình thức công khai: Mọi ý kiến phản ánh, thắc mắc của cán bộ, công chức, học sinh và gia đình học sinh  đối với tài sản nhà trường, ý kiến thắc mắc, phản ánh của cán bộ công chức trong HĐ Giáo dục về dự toán và quyết toán ngân sách và trách nhiệm quản lý phải được xem xét, trả lời trong thời gian từ 7-15 ngày và thông báo công khai cho mọi người biết.

        3. Cán bộ giáo viên, công nhân viên, học sinh có ý thức tiết kiệm, có thành tích bảo vệ tài sản, trang thiết bị nhà trường và sử dụng có hiệu quả sẽ được đề nghị cấp trên có thẩm quyền khen thưởng

 

 

Chương IV

QUAN HỆ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI
CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Điều 19.
Nhà trường với cơ quan quản lý cấp trên.

1. Phục tùng sự chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đúng quy định, kịp thời và nghiêm túc.

2. Kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn của nhà trường và kiến nghị những biện pháp khắc phục để cấp trên xem xét giải quyết.

3. Phản ánh những vấn đề chưa rõ trong việc quản lý chỉ đạo của cấp trên, góp ý phê bình đối với với cơ quan quản lý cấp trên bằng văn bản hoặc thông qua đại diện. Trong khi ý kiến phản ánh lên cấp trên chưa được giải quyết, nhà trường vẫn phải nghiêm túc chấp hành và thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên.

Điều 20.Quan hệ của nhà trường đối với chính quyền địa phương.

Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ với cơ quan chính quyền sở  tại để phối hợp giải quyết định những công việc có liên quan đến công tác giáo dục, thực hiện luật pháp trong nhà trường và chăm lo quyền lợi học tập của người học.

Chương V

QUY CHẾ TRONG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG, ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG, NÂNG LƯƠNG, NHÂN XÉT ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ VIÊN CHỨC

Điều 21. Hợp đồng giáo viên, nhân viên

1. Ban giám hiệu lên kế hoạch nhân sự – công khai nhân sự (thiếu – thừa hoặc đáp ứng yêu cầu dạy học còn hạn chế).

2. Báo cáo phòng Giáo dục biên chế – đề nghị phòng Giáo dục điều tiết biên chế cần.

3. Đối với thực tế của nhà trường công khai trong HĐSP tuyển giáo viên, nhân viên  hợp đồng những chỉ tiêu thiếu biên chế, đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục toàn diện, thống nhất kinh phí hợp đồng(quy chế chi tiêu nội bộ).

       4. Phương thức tuyển dụng:

– Giáo viên tốt nghiệp đúng môn.

– Giáo viên đã tốt nghiệp từ khá trở lên.

– Giáo viên nộp hồ sơ.

– Giáo viên phải dạy thử.

– Giáo viên theo yêu cầu của nhà trường về quy chế.

5. Trách nhiệm BGH: báo cáo Phòng giáo dục:

– Xem xét hồ sơ.

– Dự giờ thử tay nghề.

– Nêu yêu cầu công việc.

– Kí hợp đồng ngắn hạn theo yêu cầu công việc thực tế.

Điều 22. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ giáo viên, nhân viên

1. Ban giám hiệu lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo kế hoạch của PGD.

2. Công khai các đợt bồi dưỡng,đào tạo cán bộ, công chức – thông báo đến giáo viên – sắp xếp thời gian và công việc để giáo viên dự  các lớp bồi dưỡng.

3. Tạo điều kiện CSVC: lệ phí – cử người dạy thay – giáo viên có quyền đề nghị tham gia .

4. Giáo viên đi học phải đảm bảo đủ số lượng và chất lượng lớp học.

Điều 23. Công tác quy hoạch cán bộ

1. Có kế hoạch lâu dài cho lực lượng kế cận và phát triển đội ngũ cán bộ.

2. Đánh giá đúng năng lực của giáo viên – Bồi dưỡng giúp đỡ giáo viên, tích cực giao nhiệm vụ.

3. Giáo viên được đề bạt phải là giáo viên có trình độ chuyên môn khả năng vững vàng, có ý thức tổ chức ký luật cao, có tinh thần trách nhiệm sẵn sàng nhận những công việc và hoàn thành tốt.(Theo công văn hướng dẫn cụ thể của Bộ GD&ĐT, của UBND Tỉnh, của UBND huyện Vụ Bản về khung năng lực vị trí việc làm).

          4. Giáo viên được bổ nhiệm phải được quần chúng, giáo viên của HĐSP tín nhiệm công nhận và đề nghị (tỉ lệ theo yêu cầu của UBND huyện).

          Điều 24. Nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn

1. Công khai chính sách (nâng đúng kì hạn hoặc nâng lương sớm)

2. Giáo viên kê khai

3. Thành lập bảng lương – niêm yết danh sách

4. Quyết định của bảng lương đúng tiêu chuẩn.

Điều 25. Đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên

            1. Thực hiện đầy đủ nội dung và quy trìnhđánh giá( theo đúng thông tư quy định đánh giá cho Hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên).

          2. Công khai việc đánh giá

          3. Nhận xét đánh giá: dùng ngôn từ chính xác không được trù giập, thiên vị cá nhân.

          4. Đánh giá nhận xét hoạt động của Ban giám hiệu đượcHội đồng trường và Hội đồng sư phạm nhà trường tham gia trục tiếp.

          – Giáo viên được đánh giá nhận xét thông qua tổ chuyên môn, BGH và công khai kết quả.

Điều 26. Khen thưởng, kỷ luật cán bộ viên chức

1. Ban thi đua lập chỉ tiêu thi đua (rõ ràng theo từng cấp: trường, huyện, Tỉnh,…)

2. Xây dựng kế hoạch khen thưởng định kỳ

3. Công khai kế hoạch khen thưởng.

4.Tổ chức bình bầu thi đua ( do Hội đồng trường xét, thông qua Hội đồng sư phạm nhà trường biểu quyết).

5. Ban thi đua công khai danh sách khen thưởng, khen cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất – hàng tháng.

6.Tiến hành khen thưởng định kỳ và đột xuất.

7. Kinh phí khen thưởng, mức thưởng( cấp trường theo quy chế chi tiêu nội bộ; các cấp trên theo văn bản tài chính quy định ).

8. Giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn:

             Lần 1: Lập biên bản – Nhắc nhở

             Lần 2: Đề nghị cấp có thẩm quyền sử lý. 

       9. Cán bộ giáo viên – nhân viên vi phạm pháp luật – pháp lệnh dân số( xử lí theo quyết định cấp trên).

10. Giáo viên có quyền trình bàyquan điểm hoặc khiếu nại.

Chương VI

ÐIỀU KHOẢN THI HÀNH

           Ðiều 27. Hiệu trưởng có trách nhiệm thực hiện và cụ thể hóa những quy định trong Quy chế này.

Ðiều 28. Cán bộ, GV, CNV, tổ chức và đoàn thể trong nhà trường thực hiện tốt Quy chế này.

Ðiều 29. Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường (Chi bộ, Công đoàn, Đoàn TN, Hội đồng trường, Ban thanh tra nhân dân) có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; kịp thời đề xuất biểu dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể thực hiện tốt Quy chế, nhắc nhở hoặc xử lý các trường hợp vi phạm Quy chế này.

Ðiều 30. Quy chế đã được thông qua tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức trường  ngày 8 tháng 10 năm 2020 và được 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường nhất trí thông qua. 

Ðiều 31. Quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

                                                                                         Trưởng ban

 

 

                                                                              

                                                                                Đoàn Quyết Tiến

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỤ BẢN

TRƯỜNG THCS ĐẠI THẮNG

 

Số:..01../QU-THCSĐT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Đại Thắng, ngày 10 tháng 10 năm 2020

QUY ƯỚC NẾP SỐNG VĂN HÓA TRƯỜNG HỌC

NĂM HỌC 2020 – 2021

 

 Căn cứ luật Giáo dục năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

       Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập;

         Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Căn cứ Nghị quyết hội nghị NG,CBQLNLĐ năm học 2020 – 2021 của trường THCS xã Đại Thắng.

       Căn cứ vào thực tế của nhà trường;

Trường THCS Đại Thắng  xây dựng và thực hiện Quy ước nếp sống văn hoá cơ quan năm học 2020 – 2021 như sau:

          1. Văn hoá trong giờ làm việc:

          – Giải quyết công việc với thái độ nghiêm túc, cẩn trọng, nhanh gọn, chính xác và hiệu quả.

          – Thực hiện nghiêm chỉnh giờ giấc làm việc, không đi muộn, về sớm, ra vào lớp đúng giờ đảm bảo đủ 45 phút trong một tiết dạy, tác phong nhanh nhẹn, khẩn trương.

          – Đến trường làm việc đúng nơi quy định, giờ nào việc nấy.

          – Trang phục lịch sự, chỉnh tề, mẫu mực đúng với nguyên tắc sư phạm (không mặc đầm cao trên đầu gối và cổ tròn, trễ, áo không cổ); ngày kỉ niệm truyền thống hoặc hội nghị quan trọng phải mặc lễ phục.

          2. Văn hoá giao tiếp, ứng xử

          – Ứng xử có văn hoá trong quan hệ giao tiếp với tất cả mọi người, ở mọi nơi, mọi lúc.

          – Có tinh thần đoàn kết, luôn hoà mình, đồng cảm, tương trợ, quan tâm, giúp đỡ nhau trong công tác và trong cuộc sống.

          – Không xì xào bàn tán, nói xấu, kê kích đồng nghiệp, người khác khi họ vắng mặt.

          – Cần thẳng thắn, chân thành góp ý với đồng nghiệp, với người khác khi họ mắc lỗi, sai lầm.

          – Cần thẳng thắn trao đổi, góp ý với lãnh đạo trong công tác quản lý, điều hành; không đơn thư vượt cấp khi chưa thông qua và có ý kiến trả lời của cấp ủy, BGH, ban TTND và Hội đồng sư phạm nhà trường.

          3. Văn hoá trong hội họp:

          – Tổ chức hội họp và đến họp đúng giờ theo quy định, không tự tiện bỏ hop giữa giờ, nghỉ họp phải báo và phải được phép của chủ toạ (tự ý bỏ họp giữa chừng, không có sự đồng ý của người điều hành coi như vắng mặt không phép, tính vào thi đua cuối kì, cuối năm).

          – Không hút thuốc lá trong phòng họp.

          – Không sử dụng điện thoại di động trong phòng họp.

          – Không làm việc riêng trong phòng họp.

          – Không trao đổi nói chuyện riêng hoặc gây tiếng ồn trong phòng họp.

          – Muốn phát biểu phải được chủ tọa Hội nghị đồng ý, không nói chen khi người khác phát biểu.

          – Giữ thái độ từ tốn, lịch sự, tôn trọng hội nghị khi phát biểu tranh luận.

          – Những vấn đề bản thân chưa hiểu rõ cần phải có ý kiến hỏi lại chủ toạ hội nghị trong phần tham gia góp ý kiến của cuộc họp.

          4. Văn hoá trong sinh hoạt:

          – Không bỏ đi làm việc khác trong giờ làm việc tại cơ quan.

          – Nhiệt tình tham gia các phong trào văn hoá văn nghệ, thể thao….do nhà trường, cấp trên tổ chức.

          – Không uống rượu bia trong giờ làm việc tại trường, không hút thuốc lá trong phòng làm việ và nơi đông người.

          – Bản thân và cả gia đình phải thể hiện tính mô phạm ở mọi nơi, mọi lúc, là tấm gương sáng cho con, cháu và học sinh noi theo.

          – Cán bộ, giáo viên, nhân viên không ăn sáng, ăn trưa tại phòng hội đồng; vứt rác đúng nơi quy định; hàng ngày uống nước tại bàn nước(cửa phòng Hội đồng), đổ nước thừa, úp cốc sạch gọn, không mang nước vào trong phòng.

          * Đề nghị BCH Công đoàn nhắc nhở đoàn viên công đoàn nghiêm túc thực hiện giữ vệ sinh chung – đặc biệt trong ngoài phòng Hội đồng.

          5. Văn hoá trong việc giữ gìn an toàn, vệ sinh:

          – Thực hiện “văn hoá giao thông”, đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy, giao thông đúng luật, nghiêm túc thực hiện TTVMĐT, ATTP. Nghiêm chỉnh thực hiện phòng chống cháy nổ, phòng chống tai nạn thương tích.

          – Sắp xếp gọn gàng, sạch đẹp, vệ sinh nơi làm việc, để mũ nón, áo mưa, xe máy, xe đạp đúng nơi quy định; nghiêm túc lao động vệ sinh chung vào chiều thứ bảy hàng tuần.

          – Thực hiện đúng quy định khi sử dụng công trình điện nước, nhà vệ sinh.

          – Các phòng làm việc, phòng nghỉ giữa giờ phải có thùng đựng rác và phải bỏ rác đúng nơi quy định.

          – Sắp xếp lại bàn ghế, hồ sơ tài liệu… và làm vệ sinh, tắt điện khoá cửa phòng làm việc trước khi ra về.

          – Tiết kiệm điện nước, văn phòng phẩm, các phương tiện khác phục vụ cho công tác của nhà trường.

        6. Văn hoá trong quan hệ với cha mẹ học sinh, nhân dân và chính quyền địa phương:

        – Thực hiện tốt các chủ trương chính sách, quy định của chính quyền địa phương nơi trường đóng và nơi cư trú.

        – Tự nguyện giúp nhân dân và chính quyền sở tại theo khả năng của chính mình khi có yêu cầu.

        Những nội dung trên đây là thể hiện phẩm chất cần có của cán bộ, công chức, viên chức, là một trong những tiêu chuẩn xếp loại công chức, viên chức hàng tháng,  hàng năm. Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tốt sẽ được biểu dương khen thưởng. Nếu vi phạm tuỳ theo tính chất, mức độ có thể trừ điểm thi đua, phê bình hoặc xử lí kỉ luật.

        Quy ước này đã được thông qua và nhất trí 100% tại Hội nghị CB, GV, NV, các lớp và các bậc cha mẹ học sinh trường THCS Đại Thắng.

        Quy ước được đưa vào thực hiện tại trường THCS Đại thắng từ ngày 10 tháng 10 năm 2020.

        Quy ước được cụ thể hoá qua các tiêu chí giao tiếp ứng xử có văn hóa niêm yết công khai tại cổng trường để toàn thể CB, GV, NV, HS, CMHS và nhân dân được biết để cùng nghiêm túc thực hiện.

 

 

 

                                                                TRƯỞNG BAN

 

 

 

 

                           Đoàn quyết Tiến

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tập tin đính kèmXem file tài liệu

Lượt xem: 143

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết